Hằng Nguyễn

Blog cá nhân chia sẻ kinh nghiệm làm việc, bí quyết làm đẹp và mọi trải nghiệm cuộc sống.

Thời hạn sử dụng đất và những điều cần biết (Mới nhất)

Thời hạn sử dụng đất là một trong nội dung quan trọng được ghi nhận tại Giấy CNQSDĐ. Thời hạn này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của chủ sử dụng đất đai.

Trong bài viết về Cách kiểm tra sổ đỏ an toàn, chính xác khi mua bán nhà đất, mục thời hạn sử dụng đất là một trong các nội dung cần được quan tâm. Không riêng gì khi giao dịch, mua bán đất đai, ngay cả khi tiến hành các loại thủ tục liên quan đến sổ đỏ, sổ hồng, cá nhân cũng phải nắm rõ để xác thực độ chính xác. Nếu xảy ra sai sót bắt buộc phải tiến hành đính chính, khắc phục.

Thời hạn sử dụng đất

Vậy thời hạn sử dụng đất là gì? Mỗi loại đất được phép sử dụng trong bao lâu? Hết thời hạn sử dụng phải làm gì? Bài viết này sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan nhất.

Thời hạn sử dụng đất là gì?

Thời hạn sử dụng đất được hiểu một cách đơn giản là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng, để ở, để trồng trọt hoặc phục vụ cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

Việc đặt ra thời hạn sử dụng đất là cơ chế để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, có thể kiểm soát, quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước.

Thời hạn sử dụng đất là bao lâu?

Tương ứng với mỗi loại đất sẽ được quy định thời hạn sử dụng riêng, có loại sử dụng lâu dài nhưng có loại có thời hạn, chỉ trong 05 năm, 50 năm hoặc 70 năm,... Cụ thể, luật đất đai 2013 quy định như sau:

Đất có thời hạn sử dụng lâu dài:

  • Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
  • Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
  • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất cơ sở tôn giáo;
  • Đất tín ngưỡng;
  • Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Đất tổ chức kinh tế sử dụng trong trường hợp:
    • Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.
    • Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Các trường hợp quy định về thời hạn sử dụng đất

Đất sử dụng có thời hạn:

  • Thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nghiệp sử dụng đất được giao, công nhận quyền sử dụng trong trường hợp sau thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm:
    • Được giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
    • Được giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân;
    • Được giao đất rừng sản xuất;
    • Được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
    • Được giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.
  • Cá nhân, hộ gia đình thuê đất nông nghiệp: thời hạn không quá 50 năm
  • Dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn: thời hạn 70 năm
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh: không quá 70 năm
    Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc: không quá 99 năm

Các trường hợp thời hạn dựa trên thời gian thực hiện dự án:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
  • Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.
  • Dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua.

Làm gì khi đất hết thời hạn sử dụng?

Theo quy định, khi hết thời hạn sử dụng đất được cho phép, các cá nhân, hộ gia đình có thể thực hiện thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất. Nếu được đồng ý, thời hạn sử dụng đất sẽ tiếp tục được áp dụng theo các mức trước đó.

Trên đây là một số quy định liên quan đến thời hạn sử dụng đất theo pháp luật hiện hành. Các chủ sử dụng đất nên nắm rõ điều này để thực hiện theo đúng các quy định pháp luật cũng như bảo đảm quyền lợi cho mình.

Xem thêm: